Khung quản trị và chính sách
Đánh giá chênh lệch khung quản trị ALM so với quy định pháp luật, thông lệ Việt Nam và quốc tế; tư vấn chính sách quản trị ALM.
Lộ trình triển khai các cấu phần quản trị tài sản nợ - tài sản có, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, mô hình hành vi và stress test.
Chuẩn hóa mô hình quản trị, chính sách, chiến lược bảng cân đối, FTP và bộ chỉ tiêu hỗ trợ điều hành, tạo nền tảng để ra quyết định trên bảng cân đối một cách chủ động.
Đánh giá chênh lệch khung quản trị ALM so với quy định pháp luật, thông lệ Việt Nam và quốc tế; tư vấn chính sách quản trị ALM.
Tư vấn chiến lược quản trị bảng cân đối, tối ưu bảng cân đối và chiến lược huy động vốn theo mục tiêu lợi nhuận - rủi ro.
Vai trò, nguyên tắc và chính sách ALM.
Tối ưu tài sản - nguồn vốn và huy động vốn.
Điều hành FTP và phòng ngừa rủi ro ngoại hối.
Theo dõi, cảnh báo và hỗ trợ ra quyết định.
Điều hành FTP, phòng ngừa rủi ro chênh lệch tỷ giá ngoại hối và kiểm soát các rủi ro trọng yếu.
Bộ chỉ tiêu hỗ trợ quản trị, điều hành ALM theo chiến lược ALM và yêu cầu của ALCO.
Nâng cao năng lực nhận diện, đo lường, giám sát, báo cáo và chủ động phòng ngừa rủi ro thanh khoản ở cả góc độ tuân thủ, quản trị nội bộ và dự phòng căng thẳng.
Hoàn thiện năng lực đo lường rủi ro lãi suất, lượng hóa tác động đến thu nhập và giá trị kinh tế, đồng thời hỗ trợ điều hành ALM chủ động hơn.
Khoảng lệch tái định giá theo kỳ hạn.
Tác động đến thu nhập lãi thuần.
Tác động đến giá trị kinh tế vốn.
Hạn mức và khẩu vị rủi ro RRLS.
Bộ chỉ tiêu cảnh báo sớm.
Mô hình QTRRLSSNH, vai trò và trách nhiệm các bên liên quan; phương pháp nhận diện, đo lường, theo dõi và báo cáo RRLS.
Báo cáo quản trị RRLS theo tuân thủ/Basel 3, kết hợp Reprice Gap, Delta NII và Delta EVE theo Gap/Simulation.
Hạn mức, khẩu vị rủi ro, nguyên tắc và công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng.
Ứng dụng mô hình hành vi trong QTRRLS và phương pháp luận xây dựng đường cong lãi suất chiết khấu.
Mở rộng năng lực mô hình hóa, dự phóng, kiểm tra sức chịu đựng và quản trị hiệu quả bảng cân đối cho các quyết định điều hành có tính kịch bản.
Mô hình quản lý cấp tập đoàn, chỉ tiêu thanh khoản chung, stress test cấp tập đoàn, sản phẩm liên kết và bộ văn bản quản trị.
Tổ chức quản trị, nhận diện, đo lường, giám sát đầu tư ngoại tệ và hoạt động tài trợ nguồn chéo qua Swap.
Phân khúc mô hình, kiểm định thống kê, CASA, tất toán trước hạn, tái tục, trả nợ trước hạn, sử dụng hạn mức và dòng tiền.
Stress/reverse stress test cho RRTK/RRLS, dự phóng bảng cân đối, dự báo NII/EVE/NIM và kịch bản chạm ngưỡng.
GAP quản trị bảng cân đối, khuyến nghị đóng GAP, tối ưu theo NII, NIM, ROA, ROE và rủi ro.
Chuyển hóa phương pháp luận thành yêu cầu dữ liệu, luồng tính toán, đầu ra báo cáo và đặc tả hệ thống để có thể triển khai, vận hành và quản trị.
Dự án đã tạo kết quả có thể ứng dụng trực tiếp vào dự báo, điều hành ALCO và mở rộng dư địa quản trị hạn mức; giai đoạn tiếp theo tập trung nguồn lực, phối hợp liên đơn vị và hoàn thiện giao phẩm.
Điều chỉnh từ 02/2024 và vận hành hệ thống từ 07/2024.
Dự báo tín dụng từ 03/2025, dự báo NII từ 04/2025.
Xây dựng kịch bản NII hằng quý, hỗ trợ dự báo định kỳ.
Account hằng ngày, bucket kỳ hạn, phân tích đa chiều.
EY hoàn thiện giao phẩm tư vấn phương pháp luận; FIS triển khai các CR sau nghiệm thu và bàn giao vận hành.
Treasury, ALM, QTRR bố trí nhân sự cho các giai đoạn sau nghiệm thu.
CNTT bàn giao vận hành, tối ưu, tinh chỉnh job và các chức năng hệ thống.
QTRR rà soát kết quả MHHV; Treasury bổ sung nguồn lực triển khai quản trị dòng tiền TT2.
Dự án ALM cần được nhìn như một chương trình xây dựng năng lực quản trị bảng cân đối, không chỉ là một tập hợp báo cáo hoặc giao phẩm hệ thống.
Bao phủ ALM/ALCO, RRTK, RRLS và các cấu phần nâng cao như MHHV, stress test, dynamic simulation, BSM.
Dữ liệu, FTP, BRD, luồng tính toán và báo cáo giúp đưa phương pháp vào đo lường, giám sát và điều hành.
Hỗ trợ dự báo NII, điều hành ALCO, ứng dụng MHHV CASA vào MCO và mở rộng dư địa quản trị hạn mức.
QHML đã xác định phạm vi và bóc tách khối lượng thực hiện; kỳ II-2026 có lead và định hướng mới sau giai đoạn ưu tiên các dự án TTM trong kỳ I-2026.
Làm rõ phạm vi và hướng triển khai để tái khởi động theo ưu tiên mới.
Xây dựng kế hoạch kỳ II-2026 và kế hoạch chi tiết cho Phase 1.
Hoàn thiện nội dung báo cáo lãnh đạo khối và trình phê duyệt.
Thực hiện các hạng mục đã thống nhất theo lộ trình kỳ II-2026.
Tập trung làm rõ thông tin của Phòng QLDA/Trung tâm và các khối công việc trọng tâm trong năm 2026 để định hướng nguồn lực kỳ II.
Phần này dùng để cập nhật bức tranh chung về tổ chức, trọng tâm quản trị và các định hướng điều phối trong kỳ II-2026.